IndexCalendarTrợ giúpTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Pascal

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
mem1000
Thành viên tích cực cấp II
Thành viên tích cực cấp II


Tổng số bài gửi : 144
Điểm viết bài là : 12309
Join date : 08/06/2010
Đến từ : Việt Nam

Bài gửiTiêu đề: Pascal   20/10/2010, 10:10 pm

I. GIỚI THIỆU
Pascal là tên của một trong các ngôn ngữ lập trình cấp cao thông dụng. Ngôn ngữ lập trình Pascal được giáo sư Niklaus Wirth ở trường Đại học Kỹ thuật Zurich (Thụy sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1970. Niklaus Wirth đặt tên cho ngôn ngữ này là Pascal để tưởng nhớ đến nhà Toán học và Triết học Pháp ở thế kỷ 17 là Blaise Pascal, người đã phát minh ra một máy tính cơ khí đơn giản đầu tiên của con người.

Ngôn ngữ Pascal được dùng hiện nay có nhiều điểm khác biệt với chuẩn Pascal nguyên thủy của Giáo sư Wirth. Tùy theo quốc gia hoặc công ty đã phát triển cho ra đời các chương trình biên dịch ngôn ngữ Pascal như:

· ISO PASCAL (International Standards Organization) của Châu Âu

· ANSI PASCAL (American National Standards Institute) của Mỹ

· TURBO PASCAL của hãng BORLAND (Mỹ)

· IBM PASCAL của hãng Microsoft (Mỹ)

· v.v...

Đến nay, ngôn ngữ Pascal đã phát triển đến phiên bản Turbo Pascal Version 7. Các diễn giải và ví dụ trong giáo trình này chủ yếu sử dụng chương trình Turbo Pascal 5.5 - 7.0, hiện đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam.
II. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL
1. Bộ ký tự
- Bộ 26 chữ Latin:

Chữ in: A, B, C, ..., X, Y, Z

Chữ thường: a, b, c, ..., x, y, z

- Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, ..., 8, 9

- Ký tự gạch nối dưới: _

- Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, ), [, }




PROGRAM Tên_Chương_Trình; ® (*Tiêu đề*)

USES ... ® (*Phần khai báo: đơn vị chương trình

LABEL ... nhãn ...

CONST ... hằng ...

TYPE ... kiểu ...

VAR ... biến ...*)

PROCEDURE ... ® (*Phần mô tả thủ tục/ch. trình con

FUNCTION ... hàm ...*).

BEGIN ® (*Thân chương trình chính*)

... (*Các câu lệnh chương trình*)

END. ® (*Kết thúc chương trình*)

Hình 6.1: Sơ đồ cấu trúc chương trình Pascal

Ví dụ 6.3:

PROGRAM Hello; { Dòng tiêu đề }

USES Crt; { Lời gọi sử dụng các đơn vị chương trình }

VAR Name : string; { Khai báo biến }

PROCEDURE Input; { Có thể có nhiều Procedure và Function } Begin

ClrScr; { Lệnh xóa màn hình }

Write( ‘Hello ! What is your name ?... ‘);Readln(Name);

End;

BEGIN { Thân chương trình chính }

Input;

Writeln ( ‘Welcome to you, ‘, Name) ;

Writeln ( ‘Today, we study PASCAL PROGRAMMING ... ‘);

Readln;

END.

Một chương trình Pascal có các phần:

Œ Phần tiêu đề:

Phần này bắt đầu bằng từ khóa Program rồi tiếp đến là tên của chương trình và chấm dứt bằng dấu chấm phẩy (

Tên chương trình phải được đặt theo đúng qui cách của danh hiệu tự đặt. Phần tiêu đề có hay không cũng được.

 Phần khai báo dữ liệu:

Trước khi sử dụng biến nào phải khai báo biến đó, nghĩa là xác định rõ xem biến đó thuộc kiểu dữ liệu nào. Một chương trình Pascal có thể có một số hoặc tất cả các khai báo dữ liệu sau:

CONST : khai báo hằng

...

TYPE : định nghĩa kiểu dữ liệu mới

...

VAR : khai báo các biến

Ž Phần khai báo chương trình con:

Phần này mô tả một nhóm lệnh được đặt tên chung là một chương trình con để khi thân chương trình chính gọi đến thì cả nhóm lệnh đó được thi hành.

Phần này có thể có hoặc không tùy theo nhu cầu.

 Phần thân chương trình:

Phần thân chương trình là phần quan trọng nhất và bắt buộc phải có, phần này luôn nằm giữa 2 từ khoá là BEGIN và END. Ở giữa là lệnh mà các chương trình chính cần thực hiện. Sau từ khóa END là dấu chấm (.) để báo kết thúc chương trình.

 Dấu chấm phẩy (:

Dấu ; dùng để ngăn cách các câu lệnh của Pascal và không thể thiếu được.

‘ Lời chú thích:

Lời chú thích dùng để chú giải cho người sử dụng chương trình nhớ nhằm trao đổi thông tin giữa người và người, máy tính sẽ không để ý đến lời chú thích này. Lời chú thích nằm giữa ký hiệu: { } hoặc (* *)

1. Khái niệm
Dữ liệu (data) là tất cả những gì mà máy tính phải xử lý.

Theo Niklaus Wirth:



CHƯƠNG TRÌNH = THUẬT TOÁN + CẤU TRÚC DỮ LIỆU

Một kiểu dữ liệu (data type) là một qui định về hình dạng, cấu trúc và giá trị của dữ liệu cũng như cách biểu diễn và cách xử lý dữ liệu.

Trong Pascal các kiểu dữ liệu gồm các loại sau:

- Kiểu đơn giản (Simple type): bao gồm kiểu số nguyên (Integer), kiểu số thực (Real), kiểu logic (Boolean), kiểu ký tự (Char).

- Kiểu có cấu trúc (Structure type): bao gồm mảng (Array), chuỗi (String), bản ghi (Record), tập hợp (Set), tập tin (File).

- Kiểu chỉ điểm (pointer):

Trong chương này, chúng ta chỉ xét các kiểu dữ liệu đơn giản.

V. CÁC KHAI BÁO HẰNG, BIẾN, KIỂU, BIỂU THỨC, ...
1. Hằng (constant)
a. Định nghĩa

Hằng là một đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình chạy chương trình. Ta dùng tên hằng để chương trình được rõ ràng và dễ sửa đổi.

b. Cách khai báo








CONST

= ;

Ví dụ 6.4: CONST

Siso = 100;

X = ‘xxx ‘;



IV. CÁC THỦ TỤC XUẤT/NHẬP
1. Câu lệnh (statement)
a. Trong một chương trình Pascal, sau phần mô tả dữ liệu là phần mô tả các câu lệnh. Các câu lệnh có nhiệm vụ xác định các công việc mà máy tính phải thực hiện để xử lý các dữ liệu đã được mô tả và khai báo.

b. Câu lệnh được chia thành câu lệnh đơn giản và câu lệnh có cấu trúc.

(xem phần bài đọc thêm)

- Câu lệnh đơn giản

+ Vào dữ liệu : Read, Readln

+ Ra dữ liệu : Write, Writeln

+ Lệnh gán : :=

+ Lời gọi chương trình con (gọi trực tiếp tên của chương trình con)

+ Xử lý tập tin : RESET, REWRITE, ASSIGN ...

- Câu lệnh có cấu trúc

+ Lệnh ghép : BEGIN .. END

+ Lệnh chọn : IF .. THEN .. ELSE

CASE .. OF .

+ Lệnh lặp : FOR .. TO .. DO

REPEAT .. UNTIL

WHILE .. DO

c. Các câu lệnh phải được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm phẩy ( ; ) và Các câu lệnh có thể viết trên một dòng hay nhiều dòng.
Về Đầu Trang Go down
 
Pascal
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN :: Phần cứng - Phần mềm - Tài liệu hướng dẫn - Crack-
Chuyển đến 
http://kenh18.forumvi.net
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Free blog